(84-4) 3687.0969 | 0906.292.991 | 0903.243.876

Km 12+300 Quốc lộ 1A - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội

Giờ làm việc: Từ 8g00 - 17g00 (Nghỉ CN)

Lựa chọn chất bôi trơn
Có hai phương pháp chính bôi trơn vòng bi: bôi trơn bằng mỡ và bôi trơn bằng dầu. Lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc điều kiện và mục đích sử dụng để đạt được sự vận hành tốt nhất của vòng bi.




Bảng so sánh giữa hai kiểu bôi trơn Bảng 1

Nội dung

Bôi trơn bằng mỡ

Bôi trơn bằng dầu

Kết cấu buồng ổ và phương pháp làm kín

Đơn giản

Phức tạp hơn. Đòi hỏi bảo trì cẩn thận hơn

Tốc độ

Tốc độ giới hạn: 65%~80% tốc độ của bôi trơn bằng dầu

 

Hiệu quả làm mát

Kém

Truyền nhiệt là có thể sử dụng bôi trơn cưỡng bức tuần hoàn

Độ lỏng

Kém

Tốt

Thay mới

Một vài trường hợp khó khăn

Dễ dàng

Loại chất bẩn

Không thể

Dễ dàng

Nhiễm bẩn bên ngoài do rò rỉ

Hiếm khi nhiễm bẩn bởi rò rỉ

Thường rò rỉ. Không thích hợp nếu đòi hỏi tránh nhiễm bẩn từ bên ngoài.

 

Mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ nhớt

(1) Bôi trơn bằng mỡ: Mỡ là một chất bôi trơn với thành phần cơ bản là dầu và các phụ gia. Khi lựa chọn mỡ, chú ý sự phù hợp với điều kiện sử dụng của mỡ. Xem ví dụ về độ đặc của mỡ và nơi sử dụng bảng 2:

Độ đặc của mỡ

#0

#1

#2

#3

#4

Độ đặc (1/10mm)

355~385

310~340

265~295

220~250

175~205

Ứng dụng

Cung cấp mỡ tập trung

Cung cấp mỡ tập trung

Nhiệt độ thấp

Loại mỡ thông thường

Loại mỡ thông thường, nhiệt độ cao

Nhiệt độ cao

Nơi dễ xảy ra ăn mòn

Nơi dễ xảy ra ăn mòn

vòng bi có vòng bịt kín

vòng bi có vòng bịt kín

Nơi mỡ sử dụng để làm kín

(2) Bôi trơn bằng dầu: Có nhiều phương pháp bôi trơn bằng dầu khác nhau: bể dầu, bôi trơn nhỏ giọt, kiểu vung tóe, bôi trơn tuần hoàn, phun sương và phun dạng khí. Phương pháp này sử dụng cho thiết bị tốc độ cao và nhiệt độ cao. Bôi trơn bằng dầu đặc biệt hiệu quả trong những trường hợp phải lấy nhiệt ra khỏi vị trí bôi trơn. Chú ý lựa chọn dầu có độ nhớt phù hợp với nhiệt độ vận hành của vòng bi. Nói chung, dầu có độ nhớt thấp sử dụng cho thiết bị tốc độ cao, còn thiết bị tải nặng thì dùng loại dầu có độ nhớt cao. Đối với ứng dụng thông thường thì khoảng độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ vận hành ở bảng 3. Ngoài ra bảng 1 cho thấy mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ nhớt của dầu bôi trơn. Xem ví dụ về lựa chọn dầu bôi trơn cho các điều kiện vận hành khác nhau ở Bảng 4.

Bảng 3. Độ nhớt yêu cầu cho các loại vòng bi

Loại vòng bi

Độ nhớt ở nhiệt độ vận hành

vòng bi cầu

vòng bi đũa trụ

>=13 mm2/s

vòng bi đũa kim

vòng bi đũa trụ

>=20 mm2/s

vòng bi chặn đũa trụ

>=32 mm2/s

Ghi chú: 1 mm2/s = 1 cSt (Centi-Stokes)

Bảng 4

Nhiệt độ vận hành

Tốc độ

Tải nhẹ và bình thường

Tải nặng và mạnh

-30~0oC

Dưới tốc độ tới hạn

ISO VG 15, 22, 32 (dầu cho máy lạnh)

-

-0~50oC

Dưới 50% tốc độ tới hạn

ISO VG 32, 46, 68 (dầu cho ổ đỡ, tuốcbin)

ISO VG 46, 68, 100 (dầu cho ổ đỡ, tuốcbin)

Ở khoảng 50% đến 100% tốc độ tới hạn

ISO VG 15, 22, 32 (dầu cho ổ đỡ)

ISO VG 22, 32, 46 (dầu cho ổ đỡ, tuốcbin)

Trên tốc độ tới hạn

ISO VG 10, 15, 22 (dầu cho ổ đỡ)

-

50~80oC

Dưới 50% tốc độ tới hạn

ISO VG 100, 150, 220 (dầu cho ổ đỡ)

ISO VG 150, 220, 320 (dầu cho ổ đỡ)

Ở khoảng 50% đến 100% tốc độ tới hạn

ISO VG 46, 68, 100 (dầu cho ổ đỡ, tuốcbin)

ISO VG 68, 100, 150 (dầu cho ổ đỡ, tuốcbin)

Trên tốc độ tới hạn

ISO VG 32, 46, 68 (dầu cho ổ đỡ, tuốcbin)

-

80~110oC

Dưới 50% tốc độ tới hạn

ISO VG 320, 460 (dầu cho ổ đỡ)

ISO VG 460, 680 (dầu cho ổ đỡ, hộp số)

Ở khoảng 50% đến 100% tốc độ tới hạn

ISO VG 150, 220 (dầu cho ổ đỡ)

ISO VG 220, 320 (dầu cho ổ đỡ)

Trên tốc độ tới hạn

ISO VG 68, 100 (dầu cho ổ đỡ, tuốcbin)

-

Ghi chú: Tốc độ giới hạn sử dụng trong bảng trên dựa theo bảng tra kích trước vòng bi của NSK.

1 Bổ sung và thay mới chất bôi trơn

(1) Bổ sung định kỳ: Dù sử dụng loại mỡ chất lượng cao thì tính chất của nó cũng bị giảm theo thời gian, vì vậy đòi hỏi thay mới định kỳ. Hình 4.2 (1) và (2) cho thấy tần suất bổ sung dầu đối với từng loại vòng bi ở tốc độ khác nhau. Bảng này áp dụng cho loại mỡ dầu khoáng xà phòng lithium chất lượng cao, nhiệt độ vòng bi 70oC và tải bình thường (P/C=0.1). Ghi chú P: tải trọng cân bằng; C: Tải trọng cơ bản.

- Nhiệt độ: nếu nhiệt độ vòng bi vượt quá 70oC, tần suất bổ sung dầu được giảm một nửa cho mỗi 15oC tăng lên.

- Mỡ: đối với trường hợp vòng bi cầu, tần suất thay đổi phụ thuộc vào loại mỡ sử dụng. (ví dụ đối với mỡ dầu tổng hợp xà phòng lithium chất lượng cao có thể tăng tần suất lên 2 lần).

- Tải trọng: Tần suất bổ sung phụ thuộc độ lớn của tải trọng vòng bi. Xem bảng 4.2 (3).

(2) Tần suất thay dầu: Tần suất thay dầu phụ thuộc điều kiện vận hành và số lượng dầu. Nói chung, đối với nhiệt độ vạn hành dưới 50oC và môi trường sạch, tần suất thay thế là 1 năm. Nếu nhiệt độ dầu trên 100oC, thì nên thay dầu ít nhất 3 tháng một lần.

Bảng 2: Tần suất bổ sung mỡ

Lựa chọn chất bôi trơn

Đơn vị thành viên:

Liên kết:

xe bán tải isuzu | xe isuzu mux | xe tải isuzu | bán xe đầu kéo isuzu | bán xe suzuki vitara | xe suzuki swift | giá xe suzuki ertiga| mai hien di di dong | mai che di dong | gạch ốp lát prime | xe phun nước rửa đường | xe hút chất thải